Chính sách đối với 5 nhóm đối tượng chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp
Nghị quyết số
07/2025/NQ-CP quy định chính sách đối với 5 nhóm đối tượng chịu sự tác động do
sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp.
Tại
Nghị quyết trên, Chính phủ quyết nghị chính sách đối với 5 nhóm đối tượng gồm:
1- Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng
vũ trang đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP; 2- Chính
sách đối với cán bộ từ cấp xã trở lên đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP hoặc
đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh; 3- Chính
sách đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp
công lập; 4- Chính sách đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các
Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm
ngày 1/7/2025; 5- Chính sách đối với cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động (hưởng lương và phụ cấp từ nguồn tài chính công
đoàn). Cụ thể:
Chính
sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang
đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP
Đối
tượng áp dụng:
a-
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025) của Chính phủ về
chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực
lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị,
có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm
nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về lao động ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số
0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021 và đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP nghỉ việc ngay do chịu sự tác
động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp;
b- Đối
tượng thuộc lực lượng vũ trang (trừ đối tượng thực hiện tuổi nghỉ hưu theo quy
định tại Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Công an nhân dân và các văn bản hướng dẫn)
quy định Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 67/2025/NĐ-CP), có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm
trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021 và đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP nghỉ việc ngay do
chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Chính
sách, chế độ:
Các
đối tượng quy định ở trên được hưởng các chế độ sau:
- Được
hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Được
hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian công tác từ khi đủ tuổi nghỉ hưu theo
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP đến thời
điểm nghỉ việc như sau:
Trường
hợp có thời gian công tác từ đủ 15 tháng trở xuống thì được hưởng trợ cấp một lần
bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng.
Trường
hợp có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp một lần bằng
15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở
đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ
cấp một lần được hưởng tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
Nguồn
kinh phí chi trả trợ cấp thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
67/2025/NĐ-CP).
Chính
sách đối với cán bộ từ cấp xã trở lên đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí,
chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh
Đối
tượng áp dụng:
Cán
bộ từ cấp xã trở lên đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất
sức lao động, chế độ bệnh binh nghỉ việc ngay do sắp xếp tổ chức bộ máy, thực
hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Chính
sách, chế độ:
Các
đối tượng trên được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian công tác từ khi đủ
tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
135/2020/NĐ-CP hoặc từ khi hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ
bệnh binh đến thời điểm nghỉ việc như sau:
Trường
hợp có thời gian công tác từ đủ 15 tháng trở xuống thì được hưởng trợ cấp một lần
bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng.
Trường
hợp có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp một lần bằng
15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở
đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ
cấp một lần được hưởng tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
Nguồn
kinh phí chi trả trợ cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
67/2025/NĐ-CP).
Chính
sách đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp
công lập
Đối
tượng áp dụng:
Người
làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các
công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề
nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng
chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ nghỉ việc
ngay do sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp.
Chính
sách, chế độ:
Nghị
quyết nêu, trường hợp có tuổi đời thấp hơn tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục
I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng
chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Điều 7 hoặc chính sách thôi việc
quy định tại Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 67/2025/NĐ-CP);
Trường
hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
135/2020/NĐ-CP thì được hưởng chính sách, chế độ như đối với cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang quy định ở trên.
Nguồn
kinh phí chi trả trợ cấp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).
Chính
sách đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 1/7/2025
Đối
tượng áp dụng:
Người
làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở
cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 1/7/2025 nghỉ việc ngay do thực
hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm: chủ tịch, phó chủ
tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách
là người đã nghỉ hưu và người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng
lao động.
Chính
sách, chế độ:
Các
đối tượng trên được hưởng các chế độ sau:
- Được
hưởng trợ cấp một lần do địa phương quyết định trên cơ sở cân đối nguồn ngân
sách địa phương nhưng tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng hoặc thù
lao hiện hưởng;
- Được
bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Được
hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Nghị
quyết nêu rõ nguồn kinh phí chi trả trợ cấp do ngân sách địa phương cấp.
Chính
sách đối với cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
(hưởng lương và phụ cấp từ nguồn tài chính công đoàn)
Nghị
quyết nêu: cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
(hưởng lương và phụ cấp từ nguồn tài chính công đoàn) trước thời điểm ngày
15/01/2019 nghỉ việc ngay do sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp thì được hưởng chính sách, chế độ như sau:
1.
Trường hợp có tuổi đời dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì hưởng chính sách nghỉ hưu
trước tuổi như sau:
a-
Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần bằng 0,8 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với
số tháng nghỉ sớm so với thời điểm nghỉ hưu;
b-
Trường hợp đủ điều kiện về thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
để hưởng lương hưu quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024
thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật và không bị trừ tỷ lệ
lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
2.
Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định
tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì hưởng
chính sách nghỉ hưu trước tuổi như sau:
a-
Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần bằng 0,8 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với
số tháng nghỉ sớm so với thời điểm nghỉ hưu;
b-
Trường hợp đủ điều kiện về thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
để hưởng lương hưu quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024
thì ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
thì còn được hưởng các chế độ sau:
-
Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
- Được
trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với
tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
135/2020/NĐ-CP;
- Được
trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
3.
Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng
chính sách nghỉ hưu trước tuổi như sau:
a-
Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần bằng 0,7 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với
60 tháng;
b-
Trường hợp đủ điều kiện về thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
để hưởng lương hưu quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024
thì ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
thì còn được hưởng các chế độ sau:
-
Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
- Được
trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với
tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
135/2020/NĐ-CP;
- Được
trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
4.
Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại
1, 2 và 3 thì được chính sách thôi việc như sau:
a-
Được hưởng trợ cấp thôi việc một lần bằng 0,6 tháng tiền lương hiện hưởng nhân
với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc;
b-
Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc;
c-
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d-
Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất
nghiệp.
5. Trường
hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
135/2020/NĐ-CP thì
được hưởng chính sách, chế độ giống như đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và lực lượng vũ trang đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.
Nguồn
kinh phí chi trả trợ cấp đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các
Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm
ngày 1/7/2025 được lấy từ nguồn tài chính công đoàn.
Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/9/2025.
Nghị
quyết nêu rõ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đối tượng thuộc lực
lượng vũ trang và người làm việc tại Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp
tỉnh, cấp huyện trước ngày 1/7/2025 thuộc các đối tượng trên nếu đã nghỉ việc
do sắp xếp tổ chức bộ máy theo yêu cầu của việc thực hiện tổng kết Nghị quyết số
18-NQ/TW, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày có
quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày
17/9/2025 nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định của Chính phủ
thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này; trường hợp đã
được hưởng chính sách, chế độ nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính sách, chế độ quy
định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung theo quy định tại Nghị quyết này.
Các
trường hợp 1,2,3 thuộc đối tượng cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo chế
độ hợp đồng lao động (hưởng lương và phụ cấp từ nguồn tài chính công đoàn) nếu
nghỉ việc trước ngày 1/7/2025, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
tại thời điểm nghỉ việc thì được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi như quy định
tại 1, 2, 3 ở trên nhưng trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc quy định tại 2, 3: “Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng
cho 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 16 trở đi,
cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền
lương hiện hưởng” được tính lại như sau: “Được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện
hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21
trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5
tháng tiền lương hiện hưởng”./.
Nguồn:
Cổng TTĐT Chính phủ